[tintuc] Mạng lưới giao thông đô thị là một trong những phần quan trọng bậc nhất của quy hoạch giao thông Thủ đô. Không những phần đường này nằm ở trung tâm của Hà Nội mà còn sẽ là thành phần phục vụ thị phần đông đảo nhất của thành phố 10 triệu dân trong tương lai, trong đó có cư dân shophouse, biệt thựTây Tựu. Trong chuyên mục này chúng tôi xin gửi đến thông tin về mạng lưới giao thông đường đô thị để quý khách hàng được biết.

Mạng lưới giao thông nội đô 

Trong mạng lưới đường đô thị có cả đô thị trung tâm và đô thị vệ tinh, trong thời lượng của mình chúng tôi chỉ xin gửi đến quy hoạch trong khu đô thị trung tâm, còn các khu đô thị vệ tinh chỉ lướt qua thôi.

Theo Quyết định 519/QĐ-TTg ngày 31/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch giao thông vận tải Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, quy định:

- Mạng lưới đường đô thị

+ Đô thị trung tâm:

* Cao tốc đô thị: Xây dựng đường cao tốc đô thị (đi trên nền đắp hoặc trên cầu cao giữa) trên đường Vành đai 3 (trừ đoạn Quang Minh - Tiên Dương - Dục Tú là đường trục chính đô thị), có một phần đường là đường Phạm Văn Đồng cách khu dân cư liền kề, biệt thự Tây Tựu vào khoảng 5km.

* Các đường vành đai đô thị: (1) Vành đai 2: Hướng tuyến Vĩnh Tuy - Minh Khai - Ngã Vọng - Ngã Tư Sở - Cầu Giấy - Bưởi - Nhật Tân - Vĩnh Ngọc - Đông Hội - Vĩnh Tuy. Quy mô mặt cắt ngang 8 - 10 làn xe. Đoạn từ Vĩnh Tuy - Minh Khai - Ngã Vọng - Ngã Tư Sở - Cầu Giấy xây dựng thêm đường trên cao; (2) Vành đai 3: Hướng tuyến Nam Hồng - Mai Dịch - Thanh Xuân - Pháp Vân - Thanh Trì - Sài Đồng - Ninh Hiệp - Việt Hùng - Đông Anh - Tiên Dương - Nam Hồng. Quy mặt cắt ngang 8 - 10 làn xe. Xây dựng đường trên cao trong đoạn Nam Thăng Long - Mai Dịch - Trung Hòa - Thanh Xuân - Linh Đàm - Pháp Vân.

* Các trục chính đô thị (trục chính chủ yếu): Cải tạo, mở rộng kết hợp với xây dựng mới các trục chính đô thị với tổng chiều dài khoảng 336 km, bao gồm: 11 trục phía Bắc sông Hồng với tổng chiều dài khoảng 125 km và 9 trục phía Nam sông Hồng với tổng chiều dài khoảng 159 km, trục Thượng Cát - Quốc lộ 32 - Đại lộ Thăng Long - Quốc lộ 6 - Ngọc Hồi (đường Vành đai 3,5) chiều dài khoảng 42 km, đoạn này cách khu biệt thự, liền kề Tây Tựu vào khoảng 1,5km.

* Các trục đô thị (trục chính thứ yếu): Cải tạo, mở rộng kết hợp xây dựng mới các trục đô thị với tổng chiều dài khoảng 131 km, bao gồm: 06 trục phía Bắc sông Hồng với tổng chiều dài khoảng 84 km và 02 trục phía Nam sông Hồng với tổng chiều dài khoảng 47 km, bao gồm cả  trục tính chất vành đai (đường Vành  đai 2,5) An Dương - Xuân La - Quốc lộ 32 - đường Trần Duy Hưng - Quốc lộ 6 - đường Giải Phóng - Lĩnh Nam.

* Đường liên khu vực: Cải tạo, mở rộng kết hợp với xây dựng mới các đường liên khu vực với tổng chiều dài khoảng 456 km

* Hệ thống đường giao thông trong Quy hoạch chi tiết các phân khu đã được phê duyệt.

* Hệ thống đường trên cao: Xây dựng các tuyến đường trên cao và được kết nối thành mạng thuộc phạm vi từ đường Vành đai 2 trở ra, trên các trục có lưu lượng xe lớn nhưng khó khả năng mở rộng chỉ giới đã công bố, bao gồm 4 tuyến với tổng chiều dài khoảng 36 km: (1) Vành đai 2: Cầu Giấy - Ngã tư Sở - Vĩnh Tuy; (2) Vành đai 3: Nam Thăng Long - Thanh Xuân - Pháp Vân; (3) Tuyến Phú Đô - Yên Hòa - Vành đai 2; (4) Tuyến Tôn Thất Tùng - Vành đai 3. Tùy theo tình hình thực tế của từng giai đoạn, nghiên cứu bổ sung một số tuyến trên cao khác trên các đường lưu lượng giao thông lớn nhưng không thể mở rộng được trong tương lai trục quy hoạch dọc sông Hồng.

+ Các đô thị vệ tinh: Xây mới các đường trục nội bộ, kết hợp sử dụng các đường cao tốc, đường quốc lộ chạy qua để hình thành mạng đường cho các đô thị vệ tinh. Tổng chiều dài đường các loại tại mỗi đô thị được quy hoạch như sau:

STT

Ký hiệu

Tên dự án

Giai đoạn thực hiện

Quy mô

Chiều dài Khoảng (km)

Chiều dài Khoảng (km)

II

 

Đường Cao tốc đô thị

 

153

 

1

CT1

Đường vành đai 4

 

53

 

 

 

Xây dựng đoạn đường Quốc lộ 32 - Quốc lộ 6

2016 - 2020

18

 

 

 

Xây dựng đoạn từ Quốc lộ 6

đến Quốc lộ 1

 

2016 - 2030

16

120

 

 

Xây dựng đoạn từ Quốc lộ 1 đến cầu Mễ Sở

2016 - 2030

4

120

 

 

Xây dựng đoạn từ Quốc lộ 32 đến quốc lộ 2

2016 - 2030

15

120

2

CT2

Đường Vành đai 3 đoạn Quang Minh – cầu Thăng Long – Linh Đàm – Thanh Trì – Phù Đổng – Việt Hùng

 

54

 

 

 

Đoạn Nội Bài – Quang Minh

2016 - 2020

4

120

 

 

Quang Minh đến Bắc Thăng Long

2016 - 2020

9

68 – 150

 

 

Đoạn Nam Cầu Thăng Long – Ngã Tư Mai Dịch (có cả đường trên cao)

2016 - 2020

7

57 – 85

 

 

Đoạn Mai Dịch – Thanh Xuân – Pháp Vân (có cả đường trên cao)

 

12

68

 

 

Đoạn Pháp Vân – Nam Cầu Thanh Trì

 

7

71

 

 

Đoạn Bắc Cầu Thanh Trì – Nút Cổ Bi (giao Quốc Lộ 5)

 

4

68

 

 

Đoạn nút Cổ Bi – Việt Hùng

2016 - 2030

15

68

3

CT3

Đường Đại lộ Thăng Long

 

11

140

4

CT4

Đường Pháp Vân – Giẽ

2016 - 2020

8

90

5

CT5

Hà Nội – Hải Phòng

2016 - 2020

7

100

6

CT6

Hà Nội – Lạng Sơn

2016 - 2020

1

100

7

CT7

Hà Nội – Hạ Long

2016 - 2030

19

89

IV

 

Đường trục chính đô thị (trục chính chủ yếu)

 

330

 

 

 

Đường vành đai đô thị

 

 

 

1

TC1

Đường Vành đai 2

 

39

50-72,5

 

 

Xây dựng đoạn từ Vĩnh Tuy đến Ngã Tư Vọng

2016 - 2020

4

 

 

 

+ Đoạn từ Vĩnh Tuy đến chợ Mơ

 

3

54

 

 

+ Đoạn từ Chợ Mơ đến Ngã Tư Vọng

 

1

53,5 – 60

 

 

Xây đoạn từ Ngã Tư Sở đến Cầu Giấy

2016 – 2020

4

 

 

 

+ Đoạn từ Ngã Tư Sở đến Cầu Cót

 

3

54

 

 

+ Đoạn từ cầu Cót đến Cầu Giấy

 

1

50

 

 

Xây dựng đoạn từ Xuân La đến cầu Nhật Tân

2016 - 2020

6

58

 

 

Xây dựng đoạn từ Xuân La đến Nhật Tân

2016 – 2020

4

64

 

 

Xây dựng đoạn từ Cầu Chui đến Sài Đồng (cầu Vĩnh Tuy)

2016 - 2020

7

 

 

 

+ Từ nút giao cầu Chui tới Sài Đồng

 

3

60

 

 

+ Từ nút giao Sài Đồng về Bắc cầu Vĩnh Tuy

 

5

57,5 – 60

2

TC11

Vành đai 4 đoạn nối cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên và Bắc Thăng Long

2016 - 2020

14

68

 

 

Các trục chính đô thị phía Nam sông Hồng

 

152

 

1

TC2

Trục Quang Minh – cầu Thượng Cát – Quốc lộ 32 – Đại lộ Thăng Long – Quốc lộ 6 – Quốc lộ 1 phía Nam; (vành đai 3,5) – xây dựng đoạn từ Quang Minh – Thượng Cát – Quốc lộ 32

2016 - 2020

35

16

42 – 80

60

 

 

Xây dựng đoạn nối dài từ Quốc lộ 32 ra đại lộ Thăng Long

2016 - 2020

6

60

 

 

Xây dựng đoạn từ Văn Phú đến cầu Ngọc Hồi

2016 - 2020

13

80

 

 

+ Đoạn từ văn phú đến Kiến Hưng

 

3

80

 

 

+ Đoạn từ Kiến Hưng đến cầu Ngọc Hồi

 

10

80

2

TC3

Giải Phóng – Ngọc Hồi – Vành đai 4

2016 – 2020

13

46

3

TC4

Vành đai 2 – Lê Trọng Tấn – Vành đai 3 – vành đai 4

2016 – 2020

11

 

 

 

+ Đoạn vành đai 2 – vành đai 3

2016 - 2020

3

30

 

 

+ Đoạn vành đai 3 – vành đai 4

2016 - 2020

8

53,5 – 60

4

TC5

Trục dọc theo đê Hữu Hồng từ cầu Hồng Hà tới cầu Thanh Trì

2016 - 2020

29

40 – 60

5

TC6

Trục Tây Thăng Long (từ vành đai 2 tới vành đai 3 và kèo dài đến vành đai 4)- đoạn này đi qua khu shophouse, biệt thự Tây Tựu

2016 - 2020

13

61

6

TC7

Văn Cao – Vành đai 2 – Hoàng Quốc Việt – Vành đai 4

 

14

 

 

 

Từ Văn Cao – Vành đai 3,5

2016 - 2020

9

50 – 53,5

 

 

Từ Vành đai 3,5 – Vành đai 4

2016 - 2020

5

350

7

TC8

Trục đê Hữu Hồng – Trần Khát Chân – Đại Cồ Việt – Kim Liên – Ô Chợ Dừa – Cầu Giấy – Vành đai 4

 

21

35 - 60

 

 

Đê Hữu Hồng đến đường Trần Khát Chân

 

0

60

 

 

Đường Trần Khát Chân

 

1

60

 

 

Đường Đại Cồ Việt

 

1

54

 

 

Đường Xã Đàn

 

2

50

 

 

Đường La Thành

 

3

50

 

 

Đường Cầu Giấy và đường Xuân Thủy

 

2

33 – 35

 

 

Vành đai 3 đến Hoài Đức

 

5

50

 

 

Hoài Đức đến Vành đai 4

 

6

50

8

 

TC9

Trục Hồ Tây – Liễu Giai – Nguyễn Chí Thanh – Trần Duy Hưng – Vành đai 3

2016 - 2020

5

50

9

TC10

Trục Nguyễn Trãi – Vành đai 4

 

10

 

 

 

Đoạn Nguyễn Trãi – Cầu Hà Đông

2020 - 2030

5

65

 

 

Đoạn cầu Hà Đông – Vành đai 4

2020 - 2030

5

56

 

 

Các trục chính đô thị phía Bắc Sông Hồng

 

125

 

1

TC12

Trục xóm Thọ - Mê Linh – Vành đai 4

2016 - 2020

9

68-100

2

TC13

Trục Thượng Cát – đê Tả Hồng – Vĩnh Tuy – Cầu Thanh Trì

2020 – 2030

28

40 – 60

3

TC14

Trục Vĩnh Tuy – Giang Biên – Ninh Hiệp

2016 - 2030

7

40 -81

4

TC15

Trục Quốc lộ 5 cũ

2016 - 2020

8

60

5

TC16

Trục Chương Dương – Nguyễn Văn Cừ - Ngô Gia Tự - Quốc lộ 1 cũ – vành đai 3

2016 - 2030

10

 

 

 

Đoạn Nguyễn Văn Cừ - Cầu Chui

 

3

42

 

 

Đoạn Cầu Chui – Cầu Đuống

 

3

48

 

 

Đoạn Cầu Đuống – Vành đai 3

 

4

48

6

TC17

Trục Tứ Liên – Cổ Loa – vành đai 3 (điểm đầu cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên)

2016 - 2030

8

60

7

TC18

Trục Vĩnh Ngọc – Vân Trì – Thượng Cát

2016 - 2020

8

50 – 72.5

8

TC19

Nhật Tân – sân bay Nội Bài

2016 - 2020

16

80 – 100

9

TC20

Trục Quang Minh (vành đai 3) – Chi Đông – Vành đai 4

2016 – 2020

8

68

10

TC21

Trục Vĩnh Thanh – Quốc Lộ 3 – Phù Lỗ

2016 - 2030

10

50 – 71

11

TC22

Quốc lộ 18 cũ từ Bắc Thăng Long – Nội Bài đi qua cao tốc Nội Bài – Hạ Long

2020 - 2030

12

89

V

 

Đường trục đô thị (trục chính thứ yếu)

 

120 km

 

 

 

Các trục đô thị phía Nam sông Hồng

 

73 km

 

1

TD1

Trục Lĩnh Nam - Kim Đồng - Định Công - Nguyễn Trãi - Yên Hòa - Xuân Đỉnh - Phú Thượng (Vành đai 2,5)

 

20 km

 

 

 

- Đoạn từ Vành đai 3 - Giải Phóng (Kim Đồng)

2016 - 2020

5 km

40

 

 

- Đoạn từ Kim Đồng đến Nguyễn Trãi

2016 - 2020

4 km

40

 

 

- Đoạn từ Nguyễn Trãi đến Lê Văn Lương

2016 - 2020

1 km

40

 

 

- Đoạn từ Trần Duy Hưng đến đường Trần Thái Tông (Đoạn từ Trần Duy Hưng đến đường Trung Kính chưa xây dựng dài Khoảng 1 km, đoạn đã xây dựng dài Khoảng 1 km)

2016 - 2020

2 km

40

 

 

- Đoạn đường Trần Thái Tông và đường Nguyễn Văn Huyên (Đoạn Dương Đình Nghệ đến Nguyễn Văn Huyên chưa xây dựng dài Khoảng 1 km, đoạn đã xây dựng dài 2 km)

2016 - 2020

3 km

50

 

 

- Đoạn từ đường Hoàng Quốc Việt đến khu đô thị mới Tây Hồ Tây

2016 - 2020

4 km

50

2

TD2

Trục Phú Đô - Yên Hòa - Vành đai 2

2016 - 2030

4 km

50

 

 

- Đoạn Yên Hòa - Vành đai 2

2016 - 2030

1 km

50

3

TD3

Thượng Cát - Đại Mỗ - Hà Đông

2016 - 2030

14 km

28 - 50

4

TD4

An Thượng - Đại Mỗ - Hà Đông - Văn Điển

2016 - 2030

19 km

 

 

 

- Đoạn đường An Thượng - Đại Mỗ

 

6 km

40

 

 

- Đoạn đường Đại Mỗ đến Hà Đông

 

4 km

36 - 40

 

 

- Đoạn Hà Đông - Văn Điển

 

9 km

36 - 50

6

TD6

Tân Lập - An Khánh - La Phù

2016 - 2030

16 km

30 - 50

 

 

Các trục đô thị phía Bắc Sông Hồng

 

47 km

 

1

TD7

Trục Cổ Bi - Việt Hưng - Cổ Loa - Vân Nội (Vân Trì) - Tiền Phong - Đại Thịnh

2016 - 2030

33 km

 

 

 

- Đoạn Cổ Bi - Việt Hưng

 

6 km

40

 

 

- Đoạn Việt Hưng - Cổ Loa - Vân Nội - Tiền Phong - Đại Thịnh

 

27 km

50

2

TD8

Trục Cổ Loa - Việt Hùng - Xuân Thu - Sóc Sơn

2016 - 2030

14 km

40 - 50

VI

 

Đường trên cao

 

36 km

 

1

TC1

Đường Vành đai 2

 

 

 

 

 

- Xây dựng đường trên cao đoạn từ Vĩnh Tuy đến Ngã Tư Vọng

2016 - 2030

4 km

19

 

 

- Xây dựng đường trên cao đoạn từ Ngã Tư Vọng đến Ngã Tư Sở

2016 - 2030

2 km

19