[tintuc] Để đánh giá các đồ án quy hoạch Thủ đô hay phân khu hay chi tiết hơn nữa như các dự án dân sinh shophouse, biệt thự Tây Tựu cần phải có cách nhìn đa chiều và tổng thể hơn, đặc mỗi dự án mỗi đồ án trong tổng thể chung của cả khu vực để thấy được giá trị mà vị trí của dự án, đồ án mang lại. Quy hoạch gốc của các loại quy hoạch ở Thủ đô đó là quy hoạch Vùng Thủ đô. Một số nội dung quan trọng để thấy vai trò của mỗi địa phương được chính phủ đánh giá như thế nào?

Quy hoạch vùng thủ đô 

Quyết định 768/QĐ-TTg ngày 06/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng Vùng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.

Quy hoạch vùng Thủ đô gồm toàn bộ thủ đô Hà Nội và 09 tỉnh xung quanh gồm: Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam, Hòa Bình, Phú Thị, Thái Nguyên và Bắc Giang. Tổng diện tích toàn vùng khoảng 24.314,7km2.

Dân số - lao động của vùng Thủ đô: Đến năm 2030 đạt Khoảng 21 - 23 triệu người (đô thị: 11,5 - 13,8 triệu người; nông thôn: 9,5 - 9,2 triệu người); Khoảng 12,0 - 13,2 triệu lao động. Tỷ lệ đô thị hóa: Đến năm 2030 đạt Khoảng 55 - 60%.

Từ năm 2030 đến năm 2050, dân số - lao động và tỷ lệ đô thị hóa của Vùng có xu hướng tiếp tục gia tăng do ảnh hưởng của tăng trưởng kinh tế, việc làm dẫn đến tăng khả năng thu hút lao động nhập cư và có xu hướng ổn định dần.

Định hướng phát triển Thủ đô Hà Nội và các tỉnh trong vùng

Trên cơ sở vị trí, vai trò, Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội, các tỉnh trong Vùng tạo thành các mối liên kết với những đặc trưng và lợi thế riêng, chia sẻ chức năng, hỗ trợ phát triển để khai thác tối đa và hiệu quả các tiềm năng, động lực của các địa phương trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của từng tỉnh và toàn Vùng.

- Thủ đô Hà Nội, tỉnh Vĩnh Phúc và Bắc Ninh, là các địa phương có tốc độ và tỉ lệ đô thị hóa cao; có vị trí trung tâm của toàn Vùng trên cơ sở vị thế của Thủ đô Hà Nội với các vai trò quan trọng trong các lĩnh vực của quốc gia, trong đó nổi bật là các thế mạnh về công nghiệp, đào tạo, nguồn nhân lực và các Điều kiện hạ tầng; các chức năng cấp vùng, quốc gia và quốc tế được tăng cường thông qua việc thiết lập các trung tâm tài chính - thương mại, nghiên cứu - phát minh khoa học, hội nghị hội thảo, thể dục thể thao, không gian di sản và du lịch quốc tế...

+ Hà Nội với vị thế Thủ đô, trung tâm đầu não chính trị, hành chính của quốc gia; là trung tâm văn hóa, giáo dục đào tạo và khoa học kỹ thuật quan trọng của cả nước; là một trong những trung tâm kinh tế, du lịch, thương mại, dịch vụ của khu vực châu Á - Thái Bình Dương. Phát huy vai trò là trung tâm động lực chính, đầu mối liên kết quản lý, kinh doanh, nghiên cứu và phát triển kinh tế - xã hội, tập trung hình thành các trung tâm thương mại tài chính lớn của quốc gia (Trung tâm tài chính Bắc Sông Hồng; Trung tâm hội chợ; Trung tâm hành chính, thương mại, văn hóa Tây Hồ Tây...), các khu nghiên cứu - đào tạo công nghệ cao (Khu công nghệ cao Hòa Lạc; Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc...); Trung tâm văn hóa - lịch sử lớn (Hoàng Thành Thăng Long; Vườn Quốc gia Ba Vì...); đến năm 2030, tỷ lệ đô thị hóa ca Thđô Khoảng từ 65 - 70%.

+ Vĩnh Phúc phát triển kinh tế tổng hợp về công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp sinh thái gắn với các đầu mối giao thông quan trọng của khu vực phía Bắc và cả nước; tăng cường phát triển các chức năng về thương mại, trung chuyển hàng hóa (logistics tại Bình Xuyên, Tân Tiến - Vĩnh Tường...), du lịch sinh thái nghỉ dưỡng (Tam Đảo - Tây Thiên, Tam Đảo 2, Đại Li, Đầm Vạc, hồ Sáu Vó, Vân Trục...), y tế và đào tạo chất lượng cao (Khu đô thị đại học Vĩnh Phúc)...; đến năm 2030, tỷ lệ đô thị hóa Khoảng từ 63 - 68%.

+ Bắc Ninh phát triển kinh tế tổng hợp về dịch vụ, du lịch văn hóa, công nghiệp, tập trung vào kinh tế tri thức (giáo dục - đào tạo, nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ), trung tâm y tế - nghỉ dưỡng của Vùng; tăng cường phát triển các chức năng về thương mại (Trung tâm thương mại Bc Ninh, logistics cấp Vùng...), du lịch văn hóa - lịch sử (thành phố Bắc Ninh, Từ Sơn, chùa Phật Tích, núi Dạm, hành lang sông Cầu...), đào tạo công nghệ cao (Yên Phong)...; đến năm 2030, tỷ lệ đô thị hóa Khoảng từ 55 - 60%.

- Các tỉnh Hải Dương, Hưng Yên và Hà Nam, là các tỉnh thuộc Đông Nam đồng bằng sông Hồng. Phát huy các lợi thế tiếp cận cửa ngõ và hệ thống giao thông hướng biển (hành lang Hà Nội - Phố Nối - Hải Dương - Hải Phòng), tam giác kinh tế phía Nam Hà Nội (Hưng Yên - Đồng Văn - Phủ Lý); phát triển các dịch vụ công nghiệp - đô thị kết nối trung tâm Vùng Thủ đô Hà Nội với cửa ngõ kinh tế biển; phát triển các khu công nghiệp sạch, công nghiệp hỗ trợ, logistics, trung tâm thương mại, y tế, đào tạo, thể dục thể thao, chế biến nông phẩm cấp vùng.

+ Hải Dương phát triển về y tế và giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ, du lịch (Côn Sơn - Kiếp Bạc, Kinh Môn...), dịch vụ đô thị và công nghiệp (nguồn nhân lực qua đào tạo, dịch vụ tiếp vận, hậu cần cảng...) phía Đông của Vùng Thủ đô Hà Nội và Vùng đồng bằng sông Hồng; đến năm 2030, tỷ lệ đô thị hóa Khoảng 55 - 60%.

+ Hưng Yên phát triển về công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao; trung tâm cấp vùng về giáo dục đào tạo (khu đô thị đại học Phố Hiến), dịch vụ hỗ trợ phát triển nông nghiệp (Phù Cừ, Tiên Lữ, Yên Mỹ...) và dịch vụ trung chuyển hàng hóa (Lạc Đạo, Bô Thời - Dân Tiến) phía Đông Nam của Vùng Thủ đô Hà Nội; đến năm 2030, tỷ lệ đô thị hóa Khoảng 50 - 55%.

+ Hà Nam phát triển về y tế và giáo dục đào tạo (Khu đô thị đại học Nam Hà Nội), du lịch quốc gia (Tam Chúc - Ba Sao, Kim Bảng...), dịch vụ trung chuyn hàng hóa (logistics tại Đng Văn) phía Nam của Vùng Thủ đô Hà Nội; có vai trò cửa ngõ quan trọng của Vùng đối với các tỉnh phía Nam của Vùng đồng bằng sông Hồng; đến năm 2030, tỷ lệ đô thị hóa Khoảng 47 - 52%.

- Các tỉnh Hòa Bình, Phú Thọ, Thái Nguyên và Bắc Giang là các tỉnh trung du miền núi. Đây là vùng cửa ngõ chuyển tiếp giữa Vùng Thủ đô Hà Nội với Vùng Trung du và Miền núi phía Bắc.

+ Hòa Bình đóng vai trò là vùng sinh thái, bảo vệ môi trường, đảm trách những chức năng chính về hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia, liên vùng (cấp điện, cấp nước, Điều Tiết lũ, bảo vệ nguồn nước...); bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa vật thể và phi vật thể (văn hóa Mường, Thái, Dao...); phát triển các trung tâm du lịch - đô thị dịch vụ du lịch nghỉ dưỡng (hồ Hoà Bình, Mai Châu, Lương Sơn, Kỳ Sơn, Kim Bôi...); đến năm 2030, tỷ lệ đô thị hóa Khoảng 43 - 48%.

+ Phú Thọ phát triển các vùng du lịch văn hóa di sản, du lịch sinh thái (Đền Hùng, Xuân Sơn...), dịch vụ thương mại cửa ngõ phía Tây Bắc của Vùng (logistics tại thành phố Việt Trì)...; đến năm 2030, tỷ lệ đô thị hóa Khoảng 48 - 53%.

+ Thái Nguyên phát triển về y tế, giáo dục đào tạo chất lượng cao cho Vùng Thủ đô Hà Nội và toàn quốc, du lịch quốc gia (hồ Núi Cốc, ATK...), công nghiệp công nghệ cao tại khu vực phía Nam của tỉnh, sản xuất các sản phẩm nông lâm nghiệp chất lượng cao tại các huyện phía Bắc của tỉnh; là trung tâm phát triển kinh tế, văn hóa, thể dục thể thao, giáo dục, khoa học kỹ thuật, y tế, du lịch, dịch vụ của Vùng Trung du và Miền núi phía Bắc; đến năm 2030, tỷ lệ đô thị hóa Khoảng 45 - 50%.

+ Bắc Giang là cửa ngõ xuất nhập khẩu, trung tâm tiếp vận - trung chuyển hàng hóa của Vùng Thủ đô Hà Nội với cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị (Lạng Sơn), phát triển du lịch (Tây Yên Tử, Hồ Khuôn Thần, Hồ Cấm Sơn...), sản xuất các sản phẩm nông lâm nghiệp chất lượng cao tại các huyện phía Đông của tỉnh; là đầu mối kinh doanh - thương mại quan trọng của Vùng với các tỉnh Đông Bắc của Vùng Trung du và Miền núi phía Bắc; đến năm 2030, tỷ lệ đô thị hóa Khoảng 40 - 45%.

Định hướng phát triển hệ thống đô thị:

- Thủ đô Hà Nội là đô thị đặc biệt, phát triển theo mô hình chùm đô thị gồm khu vực đô thị trung tâm (nơi có dự án shophouse, biệt thự Tây Tựu), 5 đô thị vệ tinh, các thị trấn được kết nối bng hệ thống giao thông đường vành đai kết hợp các trục hướng tâm, có mối liên kết với mạng lưới giao thông vùng và quốc gia. Đô thị trung tâm được phân cách với các đô thị vệ tinh, các thị trấn bằng hành lang xanh (khu vực nông nghiệp, làng xóm, di tích văn hóa - lịch sử, bảo tồn thiên nhiên...).

- Hệ thống đô thị các tỉnh vùng đồng bằng: Khai thác, chia sẻ và liên kết các chức năng lợi thế riêng của từng đô thị, đặc biệt là các đô thị trung tâm nhằm phát huy thế mạnh của đô thị. Tập trung đầu tư nâng cao chất lượng đô thị. Cấu trúc đô thị hài hòa với cảnh quan tự nhiên (núi, sông, suối, h...), ưu tiên hình thành các vùng không gian xanh nông, lâm nghiệp. Sử dụng đất Tiết kiệm, hiệu quả, hạn chế phát triển theo mô hình đô thị lan tỏa. Hình thành hệ thống hạ tầng đồng bộ, hiện đại và các công trình hạ tầng cấp Vùng.

- Các tỉnh có địa hình miền núi, trung du: Khuyến khích phát triển hệ thống đô thị vừa và nhỏ, là hạt nhân thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội các vùng sâu, vùng xa. Tập trung đầu tư hệ thống hạ tầng gắn kết chặt chẽ, thuận lợi giữa đô thị trung tâm với các đô thị trong tỉnh và liên tỉnh, làm cơ sở phát triển các vùng nông, lâm nghiệp.

- Tập trung phát triển các đô thị tỉnh lỵ và các đô thị chuyên ngành có vai trò tạo động lực trong Vùng trên cơ sở tăng cường sự liên kết và khai thác hiệu quả hệ thống đường vành đai (vành đai 4, vành đai 5); các trục, hành lang kinh tế (Lào Cai - Hà Nội - Quảng Ninh; Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh; Lạng Sơn - Bắc Giang - Hà Nội; Hà Nội - Hà Nam; Hà Nội - Thái Nguyên). Trong đó:

+ Đô thị Vĩnh Phúc: Trung tâm cấp vùng về thương mại, du lịch sinh thái nghỉ dưỡng, y tế và đào tạo chất lượng cao của Vùng Thủ đô Hà Nội.

+ Thành phố Bắc Ninh: Trung tâm cấp vùng về thương mại, du lịch văn hóa - lịch sử của Vùng Thủ đô Hà Nội.

+ Thành phố Hải Dương: Trung tâm cấp vùng về y tế và giáo dục đào tạo phía Đông của Vùng Thủ đô Hà Nội; trung tâm cung cấp các dịch vụ đô thị và công nghiệp (nguồn nhân lực, dịch vụ tiếp vận, hậu cần cảng...) cho tỉnh Hải Dương và các khu vực lân cận.

+ Thành phố Hưng Yên: Trung tâm cấp vùng về giáo dục đào tạo và dịch vụ hỗ trợ phát triển nông nghiệp phía Đông Nam của Vùng Thủ đô Hà Nội.

+ Thành phố Phủ Lý: Trung tâm cấp vùng về y tế và giáo dục đào tạo phía Nam của Vùng Thủ đô Hà Nội; vai trò cửa ngõ quan trọng của Vùng đối với các tỉnh Nam đồng bằng sông Hồng.

+ Thành phố Hòa Bình: Vai trò quan trọng về hạ tầng kỹ thuật vùng về cấp điện, cấp nước, Điều Tiết lũ, bảo vệ đầu nguồn lưu vực sông Đà và bảo tồn di sản thiên nhiên; trung tâm cung cấp dịch vụ xã hội cấp vùng về y tế, văn hóa, du lịch chất lượng cao phía Tây Nam của Vùng Thủ đô Hà Nội.

+ Thành phố Việt Trì: Thành phố lễ hội về với cội nguồn dân tộc Việt Nam; Trung tâm du lịch, di sản, lễ hội cấp quốc gia, quốc tế, đầu mối giao lưu, đô thị cửa ngõ quan trọng, dịch vụ thương mại phía Tây Bắc của Vùng Thủ đô Hà Nội.

+ Thành phố Thái Nguyên: Trung tâm y tế, giáo dục đào tạo cấp vùng, cung cấp nguồn nhân lực qua đào tạo cho Vùng Thủ đô Hà Nội và toàn quốc; trung tâm phát triển kinh tế, văn hóa, thể dục thể thao, giáo dục, khoa học kỹ thuật, y tế, du lịch, dịch vụ của Vùng Trung du và Miền núi phía Bắc.

+ Thành phố Bắc Giang: Cửa ngõ xuất nhập khẩu, trung tâm tiếp vận - trung chuyn hàng hóa của Vùng Thủ đô Hà Nội với cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị (Lạng Sơn); đầu mối kinh doanh - thương mại quan trọng của Vùng với các tỉnh Đông Bắc của Vùng Trung du và Miền núi phía Bắc.

+ Các đô thị chuyên ngành có xu hướng phát triển nhanh và độc lập, gồm: Các đô thị chuyên ngành gắn với các trung tâm đào tạo, công nghệ cao (Hòa Lạc - Hà Nội, Yên Bình - Thái Nguyên, Yên Phong - Bắc Ninh...); các đô thị chuyên ngành du lịch (Sơn Tây, Thanh Thủy, Sao Đỏ - Chí Linh, Tam Đảo, Lương Sơn, Quan Sơn, hồ Núi Cốc...); các đô thị chuyên ngành dịch vụ thương mại, phát triển nhà ở (Mê Linh, Văn Giang, Từ Sơn...); các đô thị đại học (Phố Hiến - Hưng Yên, thành phố Thái Nguyên, 03 làng đại học - Bắc Ninh, Khu đô thị Đại học Nam Hà Nội - Hà Nam, Khu đô thị Đại học Vĩnh Phúc - tỉnh Vĩnh Phúc...).

Định hướng phát triển các khu công nghiệp, tiểu khu công nghiệp

- Đối với các khu công nghiệp: Hình thành một số khu vực trọng Điểm phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp sạch, công nghiệp hỗ trợ đóng góp trong chuỗi liên kết sản xuất và các ngành công nghiệp ưu tiên mang tính đột phá dọc các hành lang kinh tế kết nối với các cảng biển, sân bay và cửa khẩu; tập trung lấp đầy và rà soát lựa chọn các loại hình công nghiệp thích hợp đối với các khu công nghiệp đã xây dựng; đẩy nhanh di dời, chuyn đi chức năng các cơ sở công nghiệp cũ tại một số khu vực như: Nội thành thành phố Hà Nội, thành phố Việt Trì, thành phố Bắc Ninh...; sắp xếp bố trí hợp lý các khu công nghiệp theo quy chuẩn, tiêu chuẩn và đảm bảo an toàn giao thông.

+ Hành lang quốc lộ 18 (qua Bắc Ninh - Hải Dương - Quảng Ninh): Chủ yếu phát triển các ngành sản xuất kính, khí công nghiệp, vật liệu xây dựng cao cấp, cơ khí, hóa chất, phân bón, công nghiệp phục vụ nông nghiệp, công nghiệp năng lượng (Nhiệt điện Phả Lại); phát triển trục không gian công nghiệp - đô thị theo hành lang kinh tế Côn Minh - Hạ Long nối ra khu vực cảng Quảng Ninh.

+ Hành lang cao tốc quốc lộ 1A (qua Hà Nội - Bắc Ninh - Bắc Giang - Lạng Sơn): Chủ yếu phát triển các ngành chế biến nông sản, thực phẩm, sản xuất lắp ráp máy nông nghiệp, phụ tùng ô tô, xe máy, thủ công mỹ nghệ, hàng điện tử - tin học, sản xuất bao bì, nhựa; phát triển trục không gian công nghiệp - đô thị theo hành lang kinh tế Hà Nội - Lạng Sơn.

+ Hành lang quốc lộ 5 và cao tốc quốc lộ 5B hướng cảng Hải Phòng (qua Hà Nội - Hưng Yên - Hải Dương - Hải Phòng): Chủ yếu phát triển các ngành điện tử, may mặc, lắp ráp ô tô, xe máy, chế biến lương thực, thực phẩm...; phát triển gắn với tuyến trục đô thị hóa mạnh ca vùng về phía Đông hướng cảng Hải Phòng.

+ Các khu vực thuận lợi kết nối với sân bay quốc tế Nội Bài (thuộc thành phố Hà Nội, các tỉnh Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Thái Nguyên và Bắc Giang): Tập trung phát triển lĩnh vực công nghệ thông tin, viễn thông. Tiếp tục phát triển các ngành lắp ráp ô tô, xe máy, điện tử, cơ khí chính xác, vật liệu xây dựng cao cấp...; phát triển không gian công nghiệp gắn với đô thị hóa tại các khu vực đô thị thuộc Sóc Sơn, Mê Linh, Đông Anh (Hà Nội); Phúc Yên, Bình Xuyên, Tam Dương, Lập Thạch, Sông Lô (Vĩnh Phúc); huyện Phổ Yên (Thái Nguyên), huyện Yên Phong (Bắc Ninh), huyện Hiệp Hòa (Bắc Giang).

+ Các khu vực khác: Tiếp tục phát triển công nghiệp chế biến nông lâm sản - thực phẩm, hàng tiêu dùng, giấy, vật liệu xây dựng... tại khu vực trung du, miền núi (Phú Thọ, Hòa Bình, Thái Nguyên, Bắc Giang); công nghiệp năng lượng (thủy điện sông Đà, Hòa Bình); công nghiệp điện tử, cơ khí chế tạo máy, vật liệu xây dựng mới, hóa - dược phẩm, chế biến thực phẩm, may mặc, thêu ren, giầy da (Hà Nam)...

- Đối với các cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề: Phát triển các cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề truyền thống quy mô vừa và nhỏ, công nghệ tiên tiến dựa trên các đặc trưng và thế mạnh của từng địa phương trong Vùng, hỗ trợ phát triển nông nghiệp. Giữ gìn và phát triển các nghề thủ công truyền thống kết hợp phát triển du lịch. Cân bằng giữa phát triển tiểu thủ công nghiệp với bảo vệ môi trường.

+ Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hưng Yên và Hải Dương: Ưu tiên phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ sản xuất, lắp ráp các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ và các sản phẩm thủ công truyền thống.

+ Hà Nam, Hòa Bình, Phú Thọ, Thái Nguyên và Bắc Giang: Ưu tiên phát triển công nghiệp chế biến, bảo quản, đóng gói nông lâm thủy sản, thực phẩm chất lượng cao với quy mô vừa và nhỏ gắn với vùng nguyên liệu và xây dựng thương hiệu hàng hóa.

Dự kiến diện tích đất xây dựng các khu công nghiệp đến năm 2030 Khoảng 41.100 ha (Hà Nội 7.500 ha, Vĩnh Phúc 7.000 ha, Bắc Ninh 5.000 ha, Hải Dương 5.000 ha, Hưng Yên 4.000 ha, Hà Nam 4.000 ha, Hòa Bình 1.600 ha, Phú Thọ 3.000 ha, Thái Nguyên 2.000 ha, Bắc Giang 2.000 ha).

Định hướng phát triển thương mại dịch vụ

- Hình thành Trung tâm hội chợ tại Hà Nội (khu vực phía Bắc sông Hồng); hình thành các trung tâm triển lãm tại Bắc Ninh, Vĩnh Phúc cùng với Hà Nội tạo thành một tổ hợp triển lãm cấp quốc gia, quốc tế; khuyến khích hình thành và phát triển các cụm hoặc khu vực hội chợ triển lãm, các trung tâm xúc tiến quảng bá, giao lưu quốc tế đóng vai trò kết nối nội Vùng và giữa Vùng Thủ đô Hà Nội với các vùng khác.

- Hệ thống kết cấu hạ tầng xuất - nhập khẩu: Phát triển các khu vực trung chuyển đầu mối, cảng cạn/trung tâm logistics tại các Điểm giao thoa của 02 hành lang kinh tế và các tuyến thương mại liên vùng. Hình thành các trung tâm logistics cấp Vùng quy mô từ 100 ha đến 500 ha tại Việt Trì, Vĩnh Yên, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hưng Yên, Hà Nam; tại Hà Nội hình thành 03 trung tâm logistics (Bắc Hà Nội, Nam Hà Nội và Cảng hàng không quốc tế Nội Bài).

- Hệ thống kết cấu hạ tầng bán buôn: Tập trung phát triển tại các vùng sản xuất nông nghiệp, công nghiệp có quy mô - sản lượng lớn; kết cấu gm: Trung tâm giao dịch hàng hóa, trung tâm bán buôn, trung tâm phân phối, tổng kho đầu mối.

- Hệ thống kết cấu hạ tầng bán lẻ: Gắn với các đô thị tỉnh lỵ trong Vùng, phát triển các loại hình bán lẻ hiện đại (siêu thị, trung tâm thương mại,..

Dự kiến diện tích đất xây dựng các trung tâm thương mại đầu mối đến năm 2030 Khoảng 1.750 ha (Hà Nội 400 ha, Vĩnh Phúc 200 ha, Bắc Ninh 200 ha, Hải Dương 200 ha, Hưng Yên 150 ha, Hà Nam 150 ha, Hòa Bình 100 ha, Phú Thọ 100 ha, Thái Nguyên 150 ha, Bắc Giang 100 ha).

Định hướng phát triển du lịch:

Vùng Thủ đô Hà Nội là vùng du lịch trung tâm, quan trọng của miền Bắc với các sản phẩm du lịch đa dạng, đặc thù; kết nối với du lịch núi, biển đảo của các vùng lân cận.

- Phát triển các vùng du lịch, khu du lịch, Điểm du lịch cấp quốc gia, cấp Vùng gắn với việc bảo vệ hệ sinh thái tự nhiên (đồi núi, rừng, sông hồ...) và bảo tồn các giá trị văn hóa - lịch sử.

- Đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch, đảm bảo liên kết giữa các vùng, khu và Điểm du lịch trên địa bàn Vùng...; hoàn thiện các trung tâm dịch vụ, cơ sở lưu trú, lữ hành kết nối với các vùng, khu, Điểm du lịch trong Vùng và các vùng lân cận khác, phát huy thế mạnh các sản phẩm đặc trưng của Vùng.

- Thiết lập các tuyến du lịch cấp Vùng trên cơ sở kết nối các di sản tự nhiên và văn hóa.

Định hướng bảo tồn các vùng đặc trưng về địa lý và văn hóa – lịch sử:

- Bảo tồn các vùng thiên nhiên và môi trường: Bảo vệ, phục hồi phát huy giá trị các vườn quốc gia (Tam Đảo, Xuân Sơn, Ba Vì, Cúc Phương), các khu bảo tồn thiên nhiên (Tây Yên Tử, Khe R, Thn Sa - Phượng Hoàng, Hang Kia - Pà Cò, Ngọc Sơn - Ngổ Luông, Phu Canh, Thượng Tiến...), các vùng tự nhiên và các khu rừng văn hóa lịch sử môi trường gắn với các di tích (rừng khu vực Đền Hùng, Núi Nả, Yên Lập, rừng ATK Định Hóa, Vật Lại, Hương Sơn...).

- Bảo tồn các di tích lịch sử văn hóa và các di sản được UNESCO công nhận, phát huy các di sản để trở thành thương hiệu của Vùng: Di sản vật thể (Khu trung tâm Hoàng Thành Thăng Long, Bia tiến sĩ Các Khoa Thi Triều Lê Mạc tại Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Mộc bản Chùa Vĩnh Nghiêm), di sản phi vật thể (Dân ca quan họ Bắc Ninh và Bắc Giang, Hát ca trù, Hội Gióng, Hát Xoan, Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương).

- Bảo tồn hệ thống các di tích văn hóa lịch sử, danh thắng đã được xếp hạng cấp quốc gia đặc biệt, cấp quốc gia và có giá trị lớn, đồng thời khai thác phát huy hiệu quả các giá trị này trong các lĩnh vực về văn hóa, giáo dục, du lịch.

- Rà soát, xác định ranh giới kết hợp bảo tồn các khu vực có di tích và di chỉ khảo cổ như Khu di tích Hoàng thành Thăng Long (Hà Nội), di chỉ gốm sứ Chu Đậu (Hải Dương), di chỉ Đồng Đậu (Vĩnh Phúc), di chỉ khảo cổ học Làng Cả (thành phố Việt Trì), di chỉ Xóm Rèn (Phù Ninh - Phú Thọ), di chỉ Gò Mun (Lâm Thao)...

- Bảo tồn cảnh quan sinh thái nông, lâm nghiệp trên cơ sở đặc trưng địa hình, khí hậu, thổ nhưỡng... theo từng vùng (đồng bằng, bán sơn địa và miền núi); gắn bảo tồn tài nguyên nông, lâm nghiệp với sản xuất, khai thác du lịch sinh thái một cách bền vững.

- Bảo tồn hệ thống làng nghề truyền thống và không gian lịch sử văn hóa khu vực nông thôn (các không gian đình, đền, chùa...). Gắn các hoạt động sản xuất, nghề thủ công truyền thống với việc khai thác du lịch và tạo thêm việc làm tại vùng nông thôn.

Định hướng về phát triển giáo dục, đào tạo:

Vùng Thủ đô Hà Nội là trung tâm đào tạo lớn nhất cả nước và hội nhập quốc tế, đến năm 2020 Khoảng 1,0 - 1,2 triệu sinh viên, đến năm 2030 Khoảng 1,4 - 1,6 triệu sinh viên. Trong đó:

- Thủ đô Hà Nội: Ưu tiên đào tạo đại học và sau đại học ở các ngành khoa học cơ bản. Xây dựng Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc. Xây dựng các trường đại học có các ngành trọng Điểm cho Vùng và cả nước. Khuyến khích đầu tư xây dựng các trường đại học tầm cỡ quốc tế. Nhanh chóng di dời các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp không còn phù hợp ra khỏi nội thành Hà Nội.

- Thái Nguyên: Tiếp tục phát triển thành trung tâm đào tạo lớn của Vùng. Xây dựng Đại học Thái Nguyên và hệ thống các trường hiện có trên địa bàn tỉnh gắn với định hướng phát triển thành phố Thái Nguyên theo mô hình đô thị đại học.

- Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh: Hình thành các khu đại học tập trung, thu hút các cơ sở giáo dục đại học từ nội thành Hà Nội.

- Các đô thị tỉnh lỵ trong Vùng Thủ đô Hà Nội: Phủ Lý, Bắc Giang Hòa Bình, Việt Trì, Hải Dương tập trung phát triển các trường cao đẳng và đào tạo nghề.

Dự kiến đất xây dựng các trường đại học - cao đẳng đến năm 2030 Khoảng 10.660 ha (Hà Nội 5.200 ha, Vĩnh Phúc 780 ha, Bắc Ninh 650 ha, Hải Dương 650 ha, Hưng Yên 780 ha, Hà Nam 455 ha, Hòa Bình 130 ha, Phú Thọ 325 ha, Thái Nguyên 1.430 ha, Bắc Giang 260 ha).

Định hướng phát triển y tế:

Vùng Thủ đô Hà Nội là trung tâm y tế chuyên sâu, chất lượng cao, lớn nhất cả nước, được phân bổ phù hợp giữa Hà Nội và các địa phương, không chỉ phục vụ nội Vùng mà còn cho cả các vùng lân cận, với tổng nhu cầu giường bệnh toàn vùng đến năm 2030 Khoảng 73.800 - 88.000 giường. Trong đó:

- Thành phố Hà Nội: Phát huy vai trò là trung tâm y tế lớn của cả nước. Đầu tư xây dựng các tổ hợp công trình y tế chất lượng cao tầm cỡ quốc gia, quốc tế. Thực hiện di dời các cơ sở khám chữa bệnh có nguy cơ gây ô nhiễm ra khỏi các khu vực đông dân cư.

- Hình thành các trung tâm y tế đa khoa và chuyên khoa, các bệnh viện vệ tinh của các bệnh viện trung ương tại các đô thị tỉnh lỵ như: Phủ Lý, Hải Dương, Thái Nguyên, Việt Trì để đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh tại các địa phương và hạn chế bệnh nhân tập trung vào khu vực nội đô thành phố Hà Ni.

- Phát triển mạng lưới y tế tại cấp quận/huyện/thị xã để nâng cao năng lực khám chữa bệnh, dễ tiếp cận dịch vụ y tế đối với người dân. Đặc biệt quan tâm tới hệ thống cơ sở y tế cộng đồng.

Dự kiến đất xây dựng các công trình y tế đến năm 2030 Khoảng 750 - 880 ha (Hà Nội 300 - 365 ha, Vĩnh Phúc 50 - 70 ha, Bắc Ninh 40 - 55 ha, Hải Dương 70 - 75 ha, Hưng Yên 40 ha, Hà Nam 50 - 60 ha, Hòa Bình 30 ha, Phú Thọ 60 ha, Thái Nguyên 60 - 70 ha, Bắc Giang 50 - 55 ha).

Định hướng về phát triển hệ thống giao thông:

Tận dụng năng lực cơ sở hạ tầng giao thông hiện có, phát huy tối đa về lợi thế địa lý của vùng, tập trung cải tạo nâng cấp kết hợp xây dựng mới mạng lưới giao thông hiện đại, đồng bộ; phát triển đa dạng các loại hình vận tải, kết nối liên thông giữa các phương thức vận tải (đường thủy, đường bộ, đường sắt và đường hàng không); phát triển các loại hình giao thông mới, hiện đại; phát triển hệ thống giao thông công cộng đa dạng phù hợp với các đô thị.

Về Định hướng phát triển giao thông đường bộ:

- Đường cao tốc: Hoàn thiện mạng lưới đường cao tốc hướng tâm và vành đai. Ưu tiên các hành lang kinh tế lớn: Lào Cai - Hà Nội - Quảng Ninh; Lạng Sơn - Hà Nội - Vinh.

+ Các tuyến cao tốc tiếp tục hoàn thiện: Hà Nội - Lào Cai, Hà Nội - Thái Nguyên - Chợ Mới (Bắc Kạn); Hà Nội - Hải Phòng - Hạ Long (Quảng Ninh); Hà Nội - Hòa Bình.

+ Các tuyến xây dựng mới:

. Đường cao tốc Hà Nội - Thái Bình, là tuyến nối thành phố Hà Nội với khu vực duyên hải Bắc Bộ.

. Kéo dài các tuyến cao tốc hướng tâm đi: Bắc Kạn, Quảng Ninh, Lạng Sơn.

. Đường cao tốc Tây Bắc - Hải Phòng từ giao cao tốc Hà Nội - Hải Phòng tại Hưng Yên đi Tây Bắc.

. Đường cao tốc Hòa Lạc - Hòa Bình và kéo dài đến giao đường cao tốc Tây Bắc - Hải Phòng.

. Đường cao tốc thuộc tuyến đường Hồ Chí Minh từ Chợ Bến - Mỹ Đức đến thị xã Phú Thọ.

. Hoàn thiện, khép kín đường vành đai 3 tại trung tâm thành phố Hà Nội.

. Đường cao tốc vành đai 4 giới hạn và hướng luồng giao thông quá cảnh không đi xuyên qua trung tâm thành phố Hà Nội.

. Đường vành đai 5 kết nối các đô thị đối trọng theo tiêu chuẩn đường cao tốc (từ Sơn Tây đi Phủ Lý tuyến đi trùng đường Hồ Chí Minh giai đoạn 2, qua Phủ Lý đến Thái Bình, Hải Dương và giao đường cao tốc Hà Nội - Hạ Long), đường ô tô cấp II (đoạn qua Bắc Giang, Thái Nguyên), đường ô tô cấp I (từ nút giao với đường cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên đến Vĩnh Phúc, Sơn Tây).

+ Giai đoạn ngoài năm 2030 nâng cấp các tuyến cao tốc hiện tại lên quy mô 6 - 8 làn xe (tùy theo từng đoạn) nhằm đáp ứng nhu cầu giao thông đường bộ tăng cao.

- Các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ:

+ Nâng cấp mở rộng các tuyến quốc lộ hiện trạng đạt tiêu chuẩn đường cấp I hoặc cấp II, hỗ trợ vận tải nội vùng, góp phn nâng cao chất lượng vận tải trong vùng.

+ Xây dựng mới kết hợp nâng cấp một số tuyến đường tỉnh lên quốc lộ đạt tiêu chuẩn đường cấp I hoặc cấp II.

+ Liên thông giữa các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ kế cận nhau để kết nối hợp lý với mạng lưới đường cao tốc thông qua hệ thống nút giao thông khác mức.

Về Định hướng về phát triển giao thông đường sắt:

- Đường sắt quốc gia:

+ Nâng cấp các tuyến đường sắt hiện có, đảm bảo tốc độ chạy tàu bình quân 80 - 90 km/h đối với tàu khách và 50 - 60 km/h đối với tàu hàng, ưu tiên các tuyến: Tuyến Bắc Nam; tuyến Hà Nội - Hải Phòng; tuyến Lào Cai - Hà Nội - Hạ Long; tuyến Hà Nội - Thái Nguyên; tuyến Hà Nội - Lạng Sơn.

+ Xây dựng mới tuyến đường sắt tốc độ cao Hà Nội - Vinh, tuyến bắt đầu tại ga Ngọc Hồi, đi theo hướng song song với đường sắt Thống Nhất hiện tại.

+ Xây dựng mới tuyến đường sắt tốc độ cao theo hành lang kinh tế Lào Cai - Hà Nội - Quảng Ninh, kết hợp vận tải hàng hóa và hành khách khối lượng lớn.

+ Xây dựng mới tuyến đường sắt tốc độ cao trên hành lang Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh theo hướng song song với đường cao tốc Hà Nội Hải Phòng.

+ Xây dựng mới tuyến đường sắt vành đai theo hành lang đường bộ cao tốc vành đai 4 nhằm liên thông các hướng vận tải chính, tránh đường sắt vận tải hàng hóa qua trung tâm thành phố Hà Nội. Trong giai đoạn đầu khi chưa xây dựng đường sắt vành đai, tuyến đường sắt Ngọc Hồi - ga Hà Nội - Yên Viên vẫn đóng vai trò là đường sắt quốc gia kết hợp với đường sắt đô thị (tuyến số 1).

- Đường sắt nội vùng: Xây dựng mới kết hợp nâng cấp một số tuyến đường st quốc gia tạo thành mạng lưới đường st nội vùng với 8 tuyến vận tải hành khách, kết nối trung tâm thành phố Hà Nội đến các thành phố trung tâm các tỉnh trong bán kính 60 - 80 km. Quy mô đường sắt đôi, điện khí hóa khổ 1435 mm, tốc độ thiết kế 120 - 150 km/h. Sử dụng kết hợp đường sắt quốc gia vận tải hành khách nội vùng theo các hướng Lào Cai, Lạng Sơn, Hải Phòng, Hà Nam.

- Đường sắt đô thị: Xây mới hệ thống đường sắt đô thị tại trung tâm thành phố Hà Nội. Kết nối đường sắt đô thị khu vực tam giác trọng Điểm Hà Nội - Bắc Ninh - Vĩnh Phúc thông qua các trung tâm tiếp vận đầu mối.

- Công trình đầu mối đường sắt: Hình thành các công trình đầu mối tại các khu vực cửa ngõ đô thị (Ngọc Hồi, Gia Lâm, Bắc Hồng...) kết nối đường sắt đô thị, đường sắt nội vùng và đường sắt quốc gia.

Định hướng phát triển giao thông đường hàng không:

- Xây dựng, nâng cấp cảng hàng không, sân bay quốc tế Nội Bài thành cảng hàng không lớn, hiện đại khu vực phía Bắc: Năm 2020 đạt 20 - 25 triệu hành khách/năm. Sau năm 2020, nâng cấp mở rộng sân bay đảm bảo khả năng tiếp nhận lên tới 50 triệu hành khách/năm.

- Cải tạo nâng cấp cảng hàng không, sân bay Gia Lâm nhằm phục vụ hành khách nội địa, công suất dự kiến năm 2030 Khoảng 0,3 - 0,5 triệu hành khách/năm.

- Sân bay quốc tế Cát Bi - thành phố Hải Phòng đóng vai trò dự phòng cho sân bay quốc tế Nội Bài.

Định hướng phát triển giao thông đường thủy:

- Quy hoạch luồng tuyến:

+ Nâng cấp, cải tạo các tuyến đường thủy chính trong vùng đến quy mô cấp I hoặc cấp II nhằm hỗ trợ vận tải hàng hóa ra các khu, cụm cảng biển nước sâu tại khu vực Quảng Ninh, Hải Phòng, trọng tâm là các luồng tuyến trên các sông chính: Sông Hồng (dự án shophouse, biệt thự Tây Tựu cách dòng sông này 1,5km), sông Đà, sông Đuống - Kinh Thầy - Cửa Cấm, Công Luộc - Văn Úc.

+ Cải tạo luồng tuyến trên các sông: Sông Đáy, sông Thái Bình, sông Lô, sông Cầu, sông Công... đáp ứng vận tải đường thủy nội địa trong vùng; cải tạo luồng lạch sông Châu, nâng cấp cửa Tắc Giang thông với sông Hồng tạo tuyến vận tải thủy kết nối giữa sông Đáy và sông Hồng.

- Quy hoạch hệ thống cảng sông:

+ Nâng cấp, mở rộng công suất các cảng sông chính trên các sông Hồng, sông Đuống, sông Luộc... kết hợp với các loại hình giao thông đường bộ, đường sắt để trung chuyển hàng hóa, hành khách và du lịch đồng bằng sông Hồng bằng đường sông, giảm chi phí vận tải trong vùng.

+ Xây dựng và nâng cấp 44 cảng hàng hóa, tổng công suất cảng hàng hóa đến năm 2020 Khoảng 30 - 32 triệu tấn/năm, năm 2030 Khoảng 48-52 triệu tấn/năm. Xây dựng và nâng cấp 8 cảng hành khách chính, tổng công suất cảng hành khách đến năm 2030 Khoảng 1,8-2 triệu khách/năm.

Định hướng phát triển giao thông đô thị:

- Giao thông đô thị:

+ Phát triển mạng lưới kết cấu hạ tầng giao thông đồng bộ với các quy hoạch khác, đảm bảo tỷ lệ diện tích đất giao thông trên diện tích đất xây dựng đô thị đạt 20% - 26% cho các đô thị trung tâm; đạt 18% - 25% cho các đô thị vệ tinh. Trong đó, diện tích đất dành cho giao thông tĩnh cần đạt 2 - 4%; chỉ tiêu về mật độ mạng đường trong đô thị (tỷ lệ giữa tổng chiều dài các tuyến đường trên diện tích đất xây dựng đô thị) đảm bảo theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.

+ Tổ chức phân tách và kết nối giao thông đô thị, giao thông đối ngoại thông qua đường tránh, đường vành đai, đường gom và hệ thống nút giao thông. Sử dụng các hình thức giao thông trên cao, giao thông ngầm để giải quyết giao thông đô thị và chống ùn tắc tại Thủ đô và các đô thị lớn. Hạn chế tối đa các tuyến quốc lộ đi xuyên qua trung tâm đô thị.

+ Tổ chức vận tải hành khách công cộng cho các đô thị: Tùy thuộc quy mô đô thị để lựa chọn loại hình vận tải phù hợp; phát triển hoàn chỉnh vận tải hành khách công cộng tại trung tâm thành phố Hà Nội với ba hợp phần cơ bản, gồm: Hệ thống vận tải khối lượng lớn (đường sắt đô thị và xe buýt nhanh); hệ thống xe buýt thông thường; hệ thống bổ trợ với các phương tiện giao thông nhỏ; hình thành các tuyến xe bus nhanh nội vùng (R-BRT) kết nối giữa thành phố Hà Nội và các đô thị tỉnh lỵ trong vùng; khuyến khích các loại hình giao thông công cộng sử dụng năng lượng sạch; hạn chế tối đa sử dụng phương tiện cá nhân, khống chế chỉ tiêu xe con từ 100 - 120 xe/1.000 dân.

Công ty cổ phần Phát triển SJK Việt Nam chuyên phân phối shophouse, biệt thự Tây Tựu. Chi tiết liên hệ hotline 085.989.3555 hoặc 0987.429.748

 

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ CỦA ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG THỦ ĐÔ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2030 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050

1. Các dự án trọng Điểm cấp Vùng về y tế và giáo dục - đào tạo

TT

Danh Mục

Tổ chức thực hiện

Dự kiến nguồn vốn

1

Cụm bệnh viện tại thành phố Phủ Lý, Hà Nam

Bộ Xây dựng; Bộ Y tế; UBND tỉnh Hà Nam; doanh nghiệp

Vốn ngân sách, vốn doanh nghiệp, xã hội hóa

2

Cụm bệnh viện tại thành phố Việt Trì, Phú Thọ

Bộ Xây dựng; Bộ Y tế; UBND tỉnh Phú Thọ; doanh nghiệp

Vốn ngân sách, vốn doanh nghiệp, xã hội hóa

3

Khu đô thị đại học kết hợp cải tạo, nâng cấp các trường đại học và khu dịch vụ công cộng Thái Nguyên

Bộ Xây dựng; Bộ GD&ĐT; UBND tỉnh Thái Nguyên; doanh nghiệp

Vốn ngân sách, vốn doanh nghiệp, xã hội hóa

4

Khu đô thị đại học Nam Hà Nội

Bộ Xây dựng; Bộ GD&ĐT; UBND tỉnh Hà Nam; doanh nghiệp

Vốn ngân sách, vốn doanh nghiệp, xã hội hóa

5

Khu đô thị đại học Vĩnh Phúc

Bộ Xây dựng; Bộ GD&ĐT; UBND tỉnh Vĩnh Phúc; doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài

100% vốn nước ngoài hoặc liên doanh đầu tư

6

03 khu đại học số 1,2,3 Bắc Ninh

Bộ Xây dựng; Bộ GD&ĐT; UBND tỉnh Bắc Ninh; doanh nghiệp

Nguồn vốn trái phiếu chính phủ; vốn doanh nghiệp

 

2. Các dự án trọng Điểm về thương mại - dịch vụ, khoa học công nghệ, du lịch, văn hóa - thể dục thể thao:

TT

Danh Mục

Địa Điểm

Tổ chức thực hiện

Dự kiến nguồn vốn

1

Trung tâm hành chính, thương mại, văn hóa Tây Hồ Tây

Tây Hồ Tây, Hà Nội

Bộ Xây dựng; UBND thành phố Hà Nội; doanh nghiệp

Vốn doanh nghiệp phát triển bất động sản cho các khu vực thương mại, nhà ở...; vốn ngân sách cho phát triển các trụ sở cơ quan hành chính

2

Khu công nghệ cao Hòa Lạc, Đại học Quốc gia

Hòa Lạc, Hà Nội

Bộ KH&CN; Bộ Xây dựng; Bộ GD&ĐT; doanh nghiệp

Vốn ngân sách nhà nước ưu tiên cho phát triển hạ tầng khung; vốn các doanh nghiệp phát triển các hạng Mục trong khu vực

3

Trung tâm hội chợ triển lãm Quốc gia - Quốc tế

Khu vực phía Bắc , sông Hồng, Hà Nội

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Bộ Xây dựng; UBND thành phố Hà Nội; doanh nghiệp

Ưu tiên sử dụng nguồn vốn doanh nghiệp

4

TOD ga Hà Nội, khu vực sân bay quốc tế Nội Bài, ga Bắc Hồng và khu vực giao Quốc lộ 2 và quốc lộ 18

Hoàn Kiếm, Đông Anh, Sóc Sơn - Hà Nội

Bộ Xây dựng; Bộ Giao thông vận tải; UBND thành phố Hà Nội; doanh nghiệp

Ưu tiên sử dụng nguồn vốn doanh nghiệp, nguồn từ ODA

5

Vùng du lịch Tam Đảo - Tây Thiên, Tam Đảo II, hĐại Li, hồ Sáu Vó, hồ Vân Trục.

Huyện Tam Đảo, đô thị Phúc Yên, thành phố Vĩnh Yên

UBND tỉnh Vĩnh Phúc; doanh nghiệp

Vốn doanh nghiệp

6

Khu du lịch Đền Hùng, Xuân Sơn

Tỉnh Phú Thọ

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; UBND tỉnh Phú Thọ; doanh nghiệp

Vốn ngân sách nhà nước, doanh nghiệp.

7

Trung tâm thương mại cấp vùng

Thành phố Vĩnh Yên

UBND tỉnh Vĩnh Phúc; doanh nghiệp

Vốn ngân sách nhà nước, doanh nghiệp, ODA

8

Trung tâm dịch vụ tiếp vận logistics kết hợp công nghiệp Bình Xuyên

Huyện Bình Xuyên, Vĩnh Phúc

UBND tỉnh Vĩnh Phúc; doanh nghiệp

Vốn ngân sách nhà nước, doanh nghiệp

9

Trung tâm logistics tại thành phố Phủ Lý

Thành phố Phủ Lý

Bộ Xây dựng; Bộ Giao thông vận tải; UBND tỉnh Hà Nam; doanh nghiệp

Vốn các nhà đầu tư trong và ngoài nước

10

Trung tâm logistics tại thành phố Việt Trì

Thành phố Việt Trì

Bộ Xây dựng; Bộ Giao thông vận tải; UBND tỉnh Phú Thọ; doanh nghiệp

Vốn các nhà đầu tư trong và ngoài nước

 

3. Các dự án trọng Điểm về nông nghiệp

TT

Danh Mục

Địa Điểm

Nội dung đầu tư

Tổ chức thực hiện

Dự kiến nguồn vốn

1

Xây dựng các trung tâm hỗ trợ nông nghiệp cấp Vùng

Hưng Yên, Hải Dương, Hòa Bình, Phú Thọ, Thái Nguyên, Bắc Giang

Trung tâm dịch vụ, hỗ trợ, phân phối, Điều Tiết thị trường nông sản. Quy mô 8 - 10 ha/1 trung tâm

Bộ Nông nghiệp & PTNT; UBND các tỉnh; doanh nghiệp

Vốn ngân sách và doanh nghiệp

2

Vùng chuyên canh rau sạch

Huyện Lý Nhân, Hà Nam

 

Bộ Nông nghiệp & PTNT; UBND tỉnh Hà Nam; doanh nghiệp

Vốn doanh nghiệp

 

4. Các dự án trọng Điểm về giao thông

TT

Danh Mục

Nội dung đầu tư

Tổ chức thực hiện

Dự kiến nguồn vốn

A

Đường bộ

 

 

 

1

Cao tốc Hà Nội - Lạng Sơn

Nâng cấp, xây dựng mới đoạn Bắc Ninh - Bắc Giang, quy mô 6 làn xe

Bộ GTVT; doanh nghiệp

Vốn ngân sách nhà nước, doanh nghiệp, ODA..

2

Đường vành đai 4

Xây dựng mới quy mô 6 làn xe

3

Đường vành đai 5

Xây dựng mới quy mô 4 làn xe

4

Cao tc Hòa Lạc - Hòa Bình

Xây dựng mới quy mô 4-6 làn xe

5

Cao tc Hà Nội - Thái Bình

Xây dựng mới quy mô 4-6 làn xe

B

Đường sắt

 

 

 

1

Đường sắt quốc gia

Đưa vào cấp kỹ thuật, điện khí hóa các tuyến: Hà Nội - Hà Nam; Hà Nội - Bắc Giang; Hà Nội - Việt Trì; Hà Nội - Hải Phòng

Bộ GTVT; doanh nghiệp

Vốn ngân sách nhà nước, doanh nghiệp, ODA...

2

Đường sắt nội vùng

Sử dụng đường st quốc gia chạy tàu nội vùng trên các tuyến: Hà Nội - Bắc Ninh; Hà Nội - Vĩnh Phúc

Bộ GTVT; doanh nghiệp

Vốn ngân sách nhà nước, doanh nghiệp, ODA...

3

Thợp ga đu mi Ngọc Hồi

Xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật nhà ga đường sắt, bến xe buýt, công trình công cộng dịch vụ phục vụ trung chuyển hành khách từ tàu quốc gia, tàu nội vùng sang tàu nội đô.

Bộ GTVT; doanh nghiệp

Vốn ngân sách nhà nước, doanh nghiệp.

4

Tổ hợp ga đầu mối Bắc Hồng

C

Đường thủy

 

 

 

1

Tuyến Quảng Ninh - Hà Nội (qua sông Đuống)

Cải tạo lung tuyến trên sông Kinh Thầy, sông Đuống, sông Thái Bình, sông Hồng

Bộ GTVT; doanh nghiệp

Vốn ngân sách nhà nước, doanh nghiệp, ODA..

2

Tuyến Quảng Ninh - Hà Nội (qua sông Luộc)

Cải tạo lung tuyến trên sông Thái Bình, sông Luộc, sông Hồng

 

 

3

Các cảng tng hợp chính: Cảng Hà Nội, Khuyến Lương, Phù Đổng, Việt Trì, Đa Phúc.

 

Bộ GTVT; doanh nghiệp

Vốn ngân sách nhà nước, doanh nghiệp

D

Cảng hàng không, sân bay

 

 

 

1

Cảng hàng không, sân bay quốc tế Nội Bài

Hoàn thành xây dựng nhà ga T2. Xây dựng đường băng số 3 và nhà ga T3 đáp ứng công suất tối đa 50 triệu hành khách/năm.

Bộ GTVT; doanh nghiệp

Vốn ngân sách nhà ớc - ODA

 

 

 [/tintuc]